THUẬT NGỮ TRONG MÔN THỂ THAO GOLF BẠN CÓ BIẾT (PHẦN III)

Golf là một môn thể thao đòi hỏi nhiều kỹ năng, kiến thức của người chơi. Muốn trở thành một golfer thực thụ, trước hết người chơi cần chuẩn bị những kiến thức cơ bản về thuật ngữ golf, hiểu về các dụng cụ liên quan đến môn thể thao này. Để tiếp nối việc tìm hiểu các thuật ngữ golf phần 1 và phần 2, iGOLF xin mời quý vị làm quen thêm với những thuật ngữ golf phổ biến trong phần 3 này.
Thuật ngữ trong môn thể thao golf bạn có biết (Phần I)
Thuật ngữ trong môn thể thao golf bạn có biết (Phần II)
T
huật ngữ trong môn thể thao golf bạn có biết (Phần IV)


Thuật ngữ trong môn thể thao golf
Tổng hợp các thuật ngữ từ G đến M
Ground Under Repair (Khu vực đang sửa chữa/ GUR)

Bất kỳ phần nào của sân được đánh dấu theo lệnh của Hội đồng hoặc người có thẩm quyền của Hội đồng tuyên bố. Tất cả phần mặt sân hoặc bụi cỏ, cây cối hoặc bất kỳ thứ gì mọc trong GUR đều được coi là một phần của GUR. GUR bao gồm cả những vật liệu chất đống để chuyển đi, hố do người bảo dưỡng cỏ tạo ra kể cả khi nó không được đánh dấu.
Handicap (Điểm chấp)
Thuật ngữ golfnày dùng để chỉ số điểm chấp của một người chơi. Thông qua handicap bạn có thế đánh giá được trình độ và đẳng cấp của một golf thủ. Điểm lỗ khó nhất là điểm chênh bằng 0 và dễ nhất là 18.

Hazards (Bẫy)
"Bẫy" là bất kỳ hố cát hay bẫy nước nào.
Hole (Hố)
Hố có hình tròn đường kính 4 1/4 inches (108mm), sâu ít nhất 4 inches (101.6mm). Nếu sử dụng lớp đệm bằng vật liệu khác, nó phải được chôn sâu dưới mặt putting green ít nhất 1 inch (25,4mm), trừ khi cấu tạo đất tự nhiên khu vực đó không được cho phép làm như vậy. Đường kính ngoài của nó không được vượt quá 4 1/4 inch (108mm).
Holed (Vào hố)
Bóng được coi là vào hố khi nó đã ở bên trong chu vi của miệng hố và tất cả bóng nằm ở bên dưới miệng hố.
Holing Out (vào lỗ)
Đây là thuật ngữ chỉ bước cuối cùng để đưa bóng vào lỗ.
Honor (Quyền phát bóng trước)
Người hoặc đội thắng ở lỗ trước sẽ được phát bóng trước ở bệ phát bóng sau. Trường hợp hòa thì quyền phát bóng trước được tính tới lỗ trước đó nữa.
Honour 
Người được chơi đầu tiên từ khu phát bóng được gọi là người chơi có "honour".
Hook (Bóng xoáy trái)
Đây là hiện tượng khi quỹ đạo của bóng xoáy vòng từ phải qua trái (đối với những golf thủ thuận tay phải).
Jail
Diễn tả trường hợp bóng không may bị đánh vào phía có nhiều cây làm người chơi khó có thể đưa bóng ra ngoài.
Lateral water Hazard (Chướng ngại nước mặt bên)
Là chướng ngại nước hoặc một phần của chướng ngại nước nằm ở vị trí không thể hoặc được Ban tổ chức cho là không thể thả bóng phía sau chướng ngại nước theo Luật 26 – 1b.
Line of Play (Đường đánh bóng)
Diễn tả đường bóng bay theo sau cú đánh và mở rộng thẳng lên cao nhưng không được vượt qua lỗ golf.
Line of Putt (Đường đẩy bóng)
Thuật ngữ golf Line of Putt dùng để chỉ đường mà golfer muốn đánh bóng chạy theo khi đẩy nó trên khu lỗ cờ. Đường đẩy bóng cho phép có một khoảng cách hợp lý tính vào hai bên của đường dự kiến, tuy nhiên đường này không được vượt quá lỗ golf. Các đấu thủ không được đứng dạng chân hay dẫm chân lên đường đẩy bóng.
Lie Angle
Là góc tạo bởi giữa thân gậy và mặt đất, thường nằm trong phạm vi 55 – 65 độ.
Links
Chỉ loại sân golf nằm kề bờ biển. Các sân golf được xây dựng trên dạng địa hình này đòi hỏi sự cố gắng, đôi khi vượt quá sự tưởng tượng của nhà thiết kế.
Lob shot
Cú đánh bóng bay thẳng lên không trung và dừng lại nhanh trên green.
Loft
Hay còn gọi là độ mở của mặt gậy, là một trong những thông số quan trọng được in trên đầu gậy.
Loft Angle
Là góc nằm giữa mặt phẳng bệ mặt gậy và mặt phẳng đứng vuông góc với mặt đất. Loft angle là yếu tố để quyết định đường bay của bóng cao hay thấp. Nếu Loft angle càng cao thì bóng sẽ bay càng cao và ngược lại.
Loose Impediments (Chướng ngại rời)
Chướng ngại rời là những vật tự nhiên bao gồm:
  • Đá, sỏi, lá cây, cành cây và những vật tương tự.
  • Sâu bọ, côn trùng, chất thải hoặc đất đùn do chúng tạo ra.
Lost Ball
Bóng bị coi là mất nếu: 
  • Không thể tìm thấy hoặc xác định được sau 5 phút kể từ khi bên người chơi hoặc caddie của họ bắt đầu tìm kiếm.
  • Người chơi thực hiện cú đánh với quả bóng dự phòng từ vị trí được xác định là nơi quả bóng đã mất hoặc từ vị trí gần hố hơn chỗ đó.
  • Người chơi đã đưa bóng khác vào cuộc và chịu phạt cả gậy vào khoảng cách theo Luật 26-1a, 27-1 hoặc 28a;
  • Người chơi đã đưa bóng khác vào cuộc vì biết hoặc chắc chắn quả bóng không thể tìm được đó, đã bị di chuyển bởi các tác nhân bên ngoài, nằm trong vật cản, trong khu vực mặt sân bất thường hoặc trong bẫy nước.
  • Người chơi đã thực hiện cú đánh với quả bóng thay thế.
LPGA
The Ladies Professional Golf Association ký hiệu LPGA - là viết tắt của Hiệp Hội Golf Chuyên nghiệp Nữ.
Medal Play (Đấu huy chương)
Người chơi hay đội chơi có số cú đánh ít nhất trong vòng đấu quy định sẽ thắng giải. Điểm của cá nhân hay đội được quyết định dựa trên tổng số cú đánh mỗi lỗ sau đó trừ đi điểm chênh lệch. Cách chơi này được gọi là “đấu gậy”.
Moment of Intertia (MOI):
Dùng để chỉ khả năng chống lại sự xoắn hoặc xoay của đầu gậy khi tác động với bóng. Nếu golfer vung gậy hơi lệch và đánh bóng đúng phần đầu của gậy thì đầu gậy có thông số MOI cao bị xoay ít hơn, trái bóng có khả năng bay đúng hướng định đánh.
Mulligan
Cơ hội chơi lại một cú đánh không bị phạt. Thường được tính ở cú phát bóng trên bệ phát 1 hoặc 10.
Move or Moved
Bóng được coi là đã dịch chuyển nếu nó rời vị trí của nó và dừng ở một vị trí khác.
Sẽ còn nhiều thuật ngữ thú vị được giới thiệu trong bài viết tiếp theo, quý vị đừng quên cập nhật thêm các thuật ngữ golf phần tiếp theo tại app của iGOLF nhé.
App:

Biên tập Ngọc Châm
 

Bình luận

Login to comment
Danh mục
Video
  • TẬP 1 - iGOLF VÀ EM | iGOLF SERIES

  • Phỏng vấn Tiger Woods sau chiến thắng giải Tour Championship | ESPN

  • Top 20 pha cứu bóng khỏi bẫy cát tại European Tour 2018

  • Khoảnh khắc chứng minh "Golf không hề dễ"

  • Những cú đánh may mắn nhất khiến golfer mừng rỡ

  • Tổng hợp Hole-in-one đẹp mắt

  • Xem thêm
Tư vấn miễn phí (24/7).
08 9909 6888

Kết Bạn Chơi Golf

Vui lòng đăng nhập để chát, kết bạn chơi Golf

Chat